Ngữ pháp Tiếng Nhật sơ cấp: Bài 39

Đáp ứng lại nhu cầu học tiếng Nhật của các bạn học sinh, sinh viên sắp tham gia các chương trình tu nghiệp hay du học Nhật Bản, đáp ứng nhu cầu tìm kiếm những bài học trực tuyến hữu ích. Bài viết này xin giới thiệu đến các bạn Ngữ pháp Tiếng Nhật sơ cấp: Bài 39 – Giáo trình Minna no Nihongo.

Minna no Nihongo
Giáo trình Minna no Nihongo

Xem thêm: Học tiếng Nhật qua ngạn ngữ Nhật Bản – Kotowaza

I/ Cấu trúc: V(て形) Vないーー>なくて,~~~ Aいーー>くて、  ~~~ Aなーー>で、   ~~~ Nーー>で、    ~~~

– Ngữ pháp: Mẫu câu dùng để nêu lý do, nguyên nhân nhằm biểu lộ cảm xúc, cảm tưởng. Các từ chỉ cảm xúc thường được sử dụng như là:

びっくりする–>Ngạc nhiên
がっかりする–> Thất vọng
安心する–> Yên tâm
困る –> Khó khăn
うれしい—>vui sướng
かなしい–>buồn bã
残念—-> Đáng tiếc

Ví dụ:

手紙を読んで、びっくりしました
てがみをよんで、びっくりしました。
Tôi ngạc nhiên sau khi đọc thư

電話をもらって、安心しました
でんわをもらって、あんしんしました
Nhận được điện thoai thì tôi thấy an tâm

彼女は連絡がなくて、心配です
かなじょはれんらくがなくて、しんぱいです
Cô ta không có liên lạc gì nên tôi thấy lo lắng

事故で人が大勢死にました
じこでひとがおおぜいしにました
Vì tai nạn nên đã có nhiều người chết.

II/ Cấu trúc:

V 普通形  + ので、~~
Aい普通形  + ので、~~
Aな普通形 + ので、~~
N 普通形 + ので、~~

– Ngữ pháp: Động từ , tính từ, danh từ ở thể thông thường + ので dùng để chỉ lý do, nguyên nhân một cách khách quan theo diễn biến, tình huống tự nhiên. Nghĩa tương đương với から、 nhưng mang âm điệu nhẹ nhàng hơn nên thường được dùng trong các tình huống xin phép.

– Ví dụ:

用事があるので、お先に失礼します
ようじがあるので、おさきにしつれいします
Vì tôi có việc bận, nên tôi xin phép về trước

調子が悪いので、早退していただけませんか
ちょうしがわるいので、そうたいしていただけませんか
Vì sức khỏe của tôi không được tốt nên cho tôi về sớm có được không?

日本語が分からないので、ベトナム語で話していただけませんか
にほんごがわからないので、べとなむごではなしていただけませんか
Vì tôi không hiểu tiếng Nhật nên làm ơn nói chuỵên bằng tiếng Việt có được không?

昨日は誕生日だったので、ビールを飲みすぎました
きのうはたんじょうびだったので、ビールをのみすぎました
Vì hôm qua là sinh nhật nên tôi đã uống quá nhiều bia.

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *