Ngữ pháp Tiếng Nhật sơ cấp: Bài 38

ZERO VN là địa chỉ học tiếng Nhật tại Phú Thọ uy tín vơi chất lượng đào tạo cùng cơ sở vật chất đạt tiêu chuẩn. ZERO VN đào tạo tiếng Nhật miễn phí dành cho các bạn học sinh, sinh viên tham gia tu nghiệp hoặc du học Nhật Bản tại công ty.

Đáp ứng lại nhu cầu học tiếng Nhật của các bạn, nhu cầu tìm kiếm những bài học trực tuyến hữu ích. Bài viết này xin giới thiệu đến các bạn Ngữ pháp Tiếng Nhật sơ cấp: Bài 38 – Giáo trình Minna no Nihongo với  cấu trúc: V(辞書形)+ のは A です。

Xem thêm: Những ứng dụng học tiếng Nhật tốt nhất trên smartphone

Minna no Nihongo

I/ Cấu trúc: V(辞書形)+ のは A です。

– Ngữ pháp:Khi động từ ở thể từ điển cộng với の sẽ biến thành danh từ hay còn gọi là danh từ hóa động từ.
– Dùng để diễn đạt cảm tưởng, đánh giá đối với chủ thể của câu văn và có tác dụng nhấn mạnh vấn đề muốn nói.

Ví dụ:

一人でこの荷物を運ぶのは無理です。
ひとりでこのにもつをはこぶのはむりです
Một người mà vận chuyển đống hành lý này là không thể.

朝早く散歩するのは気持ちがいいです。
あさはやくさんぽするのはきもちがいいです。
Việc đi dạo vào buổi sáng thì cảm giác rất thoải mái

ボランティアに参加するのは面白いです。
ボランティアにさんかするのはおもしろいです
Việc tham gia vào đội tình nguyện viên rất là thú vị

II/ Cấu trúc: V(辞書形)+ のが A です。

– Ngữ pháp: Cũng với ý nghĩa giống I nhưng khi chủ ngữ là tôi hoặc một đại từ nhân xưng nào khác thì は được thay bằng が

Ví dụ:

私はクラシック音楽を聞くのが好きです。
わたしはクラシックおんがくをきくのがすきです
Tôi thích nghe nhạc cổ điển

私は絵を書くのが下手です。
わたしはえをかくのがへたです
Tôi vẽ tranh thì kém

私は歩くのが速いです
わたしはあるくのがはやいです
Tôi đi bộ thì nhanh

私は食べるのが遅いです
わたしはたべるのがおそいです
Tôi ăn thì chậm

III/ Cấu trúc; V(辞書形)+ のを 忘れました/知っています

– Ngữ pháp tiếng Nhật: Khi muốn nói là bạn quên mất làm một việc gì đấy hay hỏi ai đó có biết thông tin gì đấy không thì chúng ta dùng trợ từ を。

Ví dụ:

電気を消すのを忘れました。
でんきをけすのをわすれました。
Tôi quên mất việc tắt điện

薬を飲むのを忘れました。
くすりをのむのをわすれました。
Tôi quên mất việc uống thuốc

山田さんに連絡するのを忘れました。
やまださんにれんらくするのをわすれました。
Tôi quên mất việc liên lạc với yamada

明日田中さんが退院するのを知っていますか
あしたたなかさんがたいいんするのをしっていますか。
Bạn có biết việc anh Tanaka ngày mai xuất viện không?

来週の金曜日は授業がないのを知っていますか
らいしゅうのきんようびはじゅぎょうがないのをしっていますか?
Bạn có biết việc thứ sáu tuần sau không có giờ (học) không?

駅前に大きなホテルができたのを知っていますか
えきまえにおおきなほてるができたのをしっていますか?
Bạn có biết việc ở trước nhà ga mới hoàn thành một khách sạn to không?

IV/ Cấu trúc: V(辞書形)+ のは N です。

– Ngữ pháp tiếng Nhật: Đằng sau động từ thể từ điển + の cũng có thể là danh từ N,

Ví dụ:

娘が生まれたのは北海道の小さいな町です。
むすめがうまれたのはほっかいどうのちいさいなまちです
Nơi con gái tôi sinh ra là ở một thành phố nhỏ tại Hokkaido

一番大切なのは家族の健康です。
いちばんたいせつなのはかぞくのけんこうです
Điều quan trọng nhất là sức khỏe của gia đình.

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *