Ngữ pháp Tiếng Nhật sơ cấp: Bài 35

Điều kiện năng lực tiếng Nhật cần có để đi du học Nhật Bản là N5, tuy nhiên nếu có thời gian các bạn nên cố gắng học tập càng nhiều kiến thức càng tốt. Những kiến thức ấy sẽ giúp ích cho các bạn rất nhiều trong thời gian sống và học tập tại Nhật Bản.

Với mục tiêu nâng cao trình độ của các bạn học sinh, ZERO VN xin giới thiệu Ngữ pháp Tiếng Nhật sơ cấp: Bài 35 – Giáo trình Minna no Nihongo với Thể điều kiện_条件形_じょうけんけい

Xem thêm: Học tiếng nhật qua bài hát Best friend – Kana Nishino

học tiếng Nhật cùng japan.net.vn

Thể điều kiện: 条件形_じょうけんけい

I/ Cách chia động từ , từ thể ます sang thể điều kiện (条件形_じょうけんけい)

* Với động từ ở nhóm I:Chuyển từ cột い sang cột え, bỏ ます và thêm ば vào.

Ví dụ:

+おもいますーー>おもえば
+ききますーー>きけば
+のみますーー>のめば
+よびますーー>よめば
+だしますーー>だせば

*Với động từ ở nhóm II: Bỏ ます và thay bằng けば

Ví dụ:

+はれますーー>はれれば
+おりますーー>おりれば

*Với động từ ở nhóm III:

きますーー>くれば
~~しますーー>~~すれば

II/ Với tính từ và danh từ

*Với tính từ đuôi い: Chuyển い thành ければ

Ví dụ:

+むずかしいーー>むずかしければ
+いそがしいーー>いそがしければ

*Với tính từ đuôi な : Bỏ な và thêm なら

Ví dụ:

きれいーー>きれいなら
まじめーー>まじめなら

*Với danh từ: Chỉ việc thêm なら

Ví dụ:

あめーー>あめなら
むりょうーー>むりょうなら

Ngữ pháp trong tiếng Nhật sơ cấp bài 35

I/ Cấu trúc: V(条件形)、~~

Ạい(条件形)、~~
Aな(条件形)、~~
N(条件形)、~~

– Ngữ pháp: Nếu V thì….. , diễn tả mối quan hệ tất yếu, chỉ điều kiện cần thiết để một sự việc được hình thành.

– Ví dụ:

説明書を読めば、使い方がわかります
せつめいしょをよめば、つかいかたがわかります
Nếu mà đọc sách giải thích , thì sẽ hiểu cách sử dụng

試験に合格すれば、大学に入れます
しけんにごうかくすれば、だいがくにはいれます
Nếu mà bài kiểm tra thành công thì (tôi) có thể vào đại học.

この本が安ければ、買います
このほんがやすければ、かいます
Nếu mà quyển sách này rẻ thì tôi mua

今日、忙しければ、明日来てください
きょう、いそがしければ、あしたきてください
Nếu mà hôm nay bận thì hãy đến vào ngày mai

暇なら、手伝ってくれてください
ひまなら、てつだってくれてください
Nếu mà rảnh thì hãy giúp tôi.

美人の人なら、結婚します
びじんのひとなら、けっこんします
Nếu là người xinh đẹp thì tôi sẽ cưới

雨なら、洗濯しないでください
あめなら、せんたくしないでください
Nếu mà trời mưa thì đừng giặt đồ.

II/ Cấu trúc:

V(条件形)、V(辞書形) ほど、~~~
Aい(条件形)、Aい   ほど、~~~
Aな(条件形)、Aな   ほど、~~~

– Ngữ pháp:Càng…., càng….., biểu thị ý càng làm cái gì đấy thì càng làm sao đấy

– Ví dụ:

パソコンは使えば、使うほど上手になります
パソコンはつかえば、つかうほどじょうずになります
Càng sử dụng máy tính thì càng giỏi

新しければ、新しいほど便利です
あたらしければ、あたらしいほどべんりです
Càng mới thì càng tiện lợi.

辛ければ、辛いほどおいしいです
からければ、からいほどおいしいです
Càng cay thì càng ngon

操作が簡単なら、簡単なほど分かりやすいです
そうさがかんたんなら、かんたんなほどわかりやすいです
Thao tác càng đơn giản thì càng dễ hiểu

奥さんはきれいなら、きれいなほど心配します
おくさんはきれいなら、きれいなほどしんぱいします
Vợ mà càng xinh thì càng lo lắng.

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *